vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số nhà A, thôn M Th, xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa anh Hoàng Văn N và anh Trần Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:09/2026/QĐST-DSThanh Hóa, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2025/TLST- DS ngày 04 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Số nhà A, thôn M Th, xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Trần Văn Ph, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Số nhà B đường Liên xã 02, thôn M Th, xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 14/01/2026 anh Trần Văn Ph còn nợ anh Hoàng Văn N số tiền gốc là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng), tiễn lãi là 40.000.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn).

2.2. Về phương thức thanh toán nợ: Anh Hoàng Văn N và anh Trần Văn Ph thống nhất thỏa thuận: Mỗi tháng anh Ph phải trả cho anh Hoàng Văn N số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi anh Trần Văn Ph thanh toán xong khoản nợ. Thời gian trả nợ tính từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi anh Ph thanh toán hết số nợ trên. Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, anh Ph vi phạm bất kỳ, kỳ trả nợ nào thì anh Nam được quyền yêu cầu anh Ph trả toàn bộ số nợ gốc và lãi một lần và yêu cầu Cơ quan Thi hành án để anh Ph thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

2.3. Về án phí: Anh Trần Văn Ph phải nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho anh Hoàng Văn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000 (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002482 ngày 31/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ