vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phạm Thanh T , sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp A 1, xã K, thành phố Cần Thơ. Điện thoại: xxxx.xxx.xxx Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Văn Đ , sinh năm 1993 Địa chỉ: Số 585 M, phường P, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Đặng Tuyết T, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp ấp A 1, xã K, thành phố Cần … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại về sức khỏe"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST- DSCần Thơ, ngày 13 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 394/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (do sức khỏe bị xâm phạm)”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Phạm Thanh T , sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp A 1, xã K, thành phố Cần Thơ. Điện thoại: xxxx.xxx.xxx Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Văn Đ , sinh năm 1993 Địa chỉ: Số 585 M, phường P, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Đặng Tuyết T, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp ấp A 1, xã K, thành phố Cần Thơ. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp: Luật sư Nguyễn Thị Thanh T Văn phòng Luật sư Thanh T – Đoàn Luật sư TP Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn Đặng Tuyết T đồng ý bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do sức khỏe bị xâm phạm cho người bị thiệt hại Phạm Thanh T với tổng số tiền là 81.000.000 đồng Bằng chữ: Tám mươi mốt triệu đồng (đã trừ số tiền 4.000.000 đồng đã bồi thường trước). Hình thức giao tiền: Chia ra làm hai lần giao tiền như sau:

- Vào ngày 13/02/2026 (ngày 18/12/2025 âm lịch) bị đơn Đặng Tuyết T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Phạm Thanh T số tiền là 31.000.000 đồng (ba mươi mốt triệu đồng).

- Vào ngày 26/02/2026 (ngày 10/01/2026 âm lịch) bị đơn Đặng Tuyết T có trách nhiệm giao trả cho nguyên đơn Phạm Thanh T số tiền là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)

- Địa điểm giao nhận: Do các bên tự thỏa thuận hoặc tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – Cần Thơ. Trường hợp ngày nộp tiền là ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động thì ngày nộp tiền là ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp đến hạn thanh toán người phải thi hành án không hoàn trả lại đủ số tiền như đã thoả thuận nêu trên thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2 Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Phạm Thanh T không phải chịu án phí. Bị đơn Đặng Tuyết T phải chịu án phí sơ thẩm là 2.025.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường họp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ