vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-ĐC — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND khu vực 4- Bắc Ninh;

THADS tỉnh Bắc Ninh; Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Tuyên hủy kết hôn trái pháp luật"
  • Tòa quyết gì? VKSND khu vực 4- Bắc Ninh;
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST-ĐCBắc Ninh, ngày 05 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-BẮC NINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 14/2026/TLST-VDS ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc “Hủy kết hôn trái pháp luật”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973;

- Bà Đào Thị T1, sinh năm 1976;

- Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 2000

- Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 2010;

Ông T, bà T1, chị T2, anh Đ cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Bắc Ninh.

Xét thấy người yêu cầu là chị Nguyễn Thị H tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu và được Tòa án chấp nhận.

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 14/2026/TLST-VDS ngày 16/4/2026 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng chị Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền ký hiệu: BLTU/26 ngày 16/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ