- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG TMCP QT - TRẦN VĂN H TRANH CHẤP "HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST- KDTM | Duy Tiên, ngày 30 tháng 6 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh doanh thương mại thụ lý số: 11/2025/TLST - KDTM ngày 23 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q(V1); Trụ sở tại: Tầng A(tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S - A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Thanh L - Giám đốc THN trực tiếp và XLN Vùng; Đơn vị: Vùng Đông Bắc khối mạng lưới kinh doanh ngân hàng B; Ủy quyền lại cho Vũ Mạnh S - cán bộ Ngân hàng TMCP Q; Địa chỉ: Tầng C, số E, T, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng
* Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1964 và bà Lê Thị P, sinh năm 1968; cùng nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường Y, thị xã D, tỉnh Hà Nam.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số tiền Bị đơn còn nợ Nguyên đơn theo Hợp đồng tín dụng số 9303351.23 ngày 14/8/2023 và thẻ tín dụng số 82.223.325 ngày 21/8/2023 tính đến ngày 20/6/2025 là: 1.269.512.131 đồng, trong đó: (Nợ gốc: 1.067.223.325 đồng; lãi trong hạn: 70.363.795 đồng; lãi quá hạn: 85.997.249 đồng, phí 45.927.762 đồng).
2.2. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc thi hành án cụ thể như sau:
- Tiếp tục tính lãi và lãi chậm trả theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ kèm theo kể từ ngày 21/6/2025 cho đến ngày Bị đơn thanh toán hết nợ cho Nguyên đơn.
- Trường hợp Bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 17, tờ bản đồ số: PL21, có địa chỉ tại: Thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Hà Nam theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 526464, số vào sổ cấp GCN: CS 07014 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 12/11/2020 đứng tên bà Lê Thị P đã được công chứng số: 663, Quyển số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Hà Nam chứng ngày 14/8/2023 để thu hồi nợ. Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Bị đơn vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Nguyên đơn cho đến khi khoản nợ được tất toán xong. Trường hợp nếu bị đơn thanh toán được nợ thì nguyên đơn có nghĩa vụ làm thủ tục giải chấp tài sản và trả lại giấy tờ thế chấp cho bị đơn.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn và Bị đơn thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2.4.Về án phí kinh doanh thương mại: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo đó Bị đơn chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là: 25.042.682 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001601 ngày 23/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam số tiền là 20.000.000 đồng được trả lại cho Nguyên đơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND tx Duy Tiên; - Chi cục THADS tx Duy Tiên - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TƯƠI |