- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm — án kinh doanh thương mại — "PHÚC THÀNH AN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-KDTM | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2025/TLST-KDTM ngày 24 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận khác của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty TNHH P
Địa chỉ: Khu B, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ K - Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn B và bà Nguyễn H.
Địa chỉ: Phòng 301 số 5 phố B, phường C, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Công ty cổ phần V.
Địa chỉ trụ sở: Tầng 25 Tòa nhà V, số 3 D, phường Y, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm T - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Thái C - Cán bộ ban pháp chế và kiểm soát nội bộ.
Ông Nguyễn T - Cán bộ ban TSKT-HH.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Tập đoàn bảo hiểm V
Địa chỉ trụ sở: Tầng 2 Tòa nhà V, 172 đường B, phường M, tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Chí Kiên - Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty cổ phần V có nghĩa vụ bồi thường số tiền 1.548.965.007 đồng (Một tỷ năm trăm bốn mươi tám triệu, chín trăm sáu mươi lăm ngàn và bảy đồng) cho Công ty TNHH P về bảo hiểm vật chất và chi phí dọn dẹp hiện trường, thời hạn thanh toán không quá 30 (Ba mươi) ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang ra quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Công ty TNHH P và Công ty cổ phần V.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí:
- Công ty cổ phần V tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 37.489.650đồng (Ba mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi chín nghìn, sáu trăm năm mươi đồng).
- Công ty TNHH P không phải chịu án phí sơ thẩm. Trả lại cho Công ty TNHH P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.732.000đồng (Năm mươi sáu triệu, bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0000981 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Trước khi Tòa án đưa vụ án ra xét xử, Công ty TNHH P rút một phần yêu cầu trong đơn khởi kiện như sau: Rút toàn bộ yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với bên thứ ba của hai đợt mưa bão là 1.802.447.047 đồng (trong đó gồm đợt mưa bão ngày 12/6/2024 tổn thất 655.436.047 đồng và đợt mưa bão từ ngày 28/9/2024 đến 01/10/2024 tổn thất 1.147.011.000 đồng); Rút một phần yêu cầu bồi thường thiệt hại vật chất của hai đợt mưa bão là 2.112.773.981 đồng (trong đó gồm rút một phần yêu cầu thiệt hại vật chất đợt mưa bão ngày 12/6/2024 là 937.654.244 đồng và rút một phần yêu cầu thiệt hại vật chất đợt mưa bão từ 28/9/2024 đến 01/10/2024 là 1.125.119.737 đồng). Do vậy, Tòa án không xem xét đối với yêu cầu đã rút của Công ty TNHH P.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 – Tuyên Quang; - L-- Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hương Giang |