- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35,
điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 31/2025/TLST-
VHNGĐ ngày 03/01/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Vũ Hƣơng T, sinh năm 1980, Nơi thường trú: Số 6-A8-20 T1, phường
T2, quận H1, thành phố H2; Nơi cư trú: Căn hộ chung cư 2509 nhà T03 khu đô thị T3, số 458 M, phường M1, quận H1, thành phố H2.
- Anh Nguyễn Trần H, sinh năm 1978; Nơi thường trú: Số 6-A8-20 T1,
phường T2, quận H1, thành phố H2; Nơi cư trú: Căn hộ chung cư 2509 nhà T03 khu đô thị T3, số 458 M, phường M1, quận H1, thành phố H2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Vũ Hương T và anh Nguyễn Trần H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có
tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 08/01/2007 tại UBND phường V, thị xã HĐ, tỉnh HT (nay là quận HĐ, thành phố H2). Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại địa chỉ số 6-A8 20 T, phường T1, quận H1, thành phố H2; Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 2/2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Anh chị sống ly thân từ tháng 02 năm 2024 đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay anh chị cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn. Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: tài sản chung, công nợ chung, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 03/01/2025.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Hương T và anh Nguyễn Trần
H.
1.2. Về con chung: Chị Vũ Hương T và anh Nguyễn Trần H cùng xác nhận
có hai con chung là Nguyễn Vũ Trà M, sinh ngày 01/08/2007 và Nguyễn Vũ Hà V, sinh ngày 01/3/2011. Con chung hiện sức khỏe bình thường, phát triển tốt. Anh chị thỏa thuận, khi ly hôn, chị Vũ Hương T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Hương T và anh Nguyễn Trần H thỏa thuận,
sau khi ly hôn, anh Nguyễn Trần H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Vũ Trà M mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Vũ Hà V mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Trần H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc con chung mà không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung: Chị Vũ Hương T và anh Nguyễn Trần H tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về công nợ chung: Chị Vũ Hương T và anh Nguyễn Trần H cùng xác
nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình và dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự thỏa thuận
của các đương sự để chị Vũ Hương T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002623621 ngày 03/01/2025 vào tài khoản Chi cục thi hành án dân sự quận H1, thành phố H2 tại Kho bạc Nhà nước quận H1, thành phố H2.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H2; - VKSND quận H1; - Chi cục THADS quận H1; - UBND phường V, thị xã HĐ, tỉnh HĐ (nay là quận HĐ, H2) số xx quyển số xx (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Thu Hà |