- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến - Chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Bé Y và anh Trần Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | B, ngày 09 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 335/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa: 1.
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Bé Y, sinh năm 1991;
Địa chỉ: thôn T, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Hiện tạm trú: tổ B, ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. 2.
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn T, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Hiện tạm trú: tổ B, ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Bé Y và anh Trần Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Lâm Phương V, sinh ngày 12/11/2009 và Trần Lâm Phương A, sinh ngày 27/01/2017. Chị Y và anh C thống nhất giao 02 con chung: Trần Lâm Phương V và Trần Lâm Phương A cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn C đồng ý cấp dưỡng cho 02 con/2.000.000 đồng mỗi tháng cho đến khi đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Võ Thị Bé Y tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0013016 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, chị Y đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - UBND xã Phổ Thuận, thị xã Đức Phổ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh T |