- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M-Đ"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ |
Q T Đ NH
C NG NH N TH N T NH L H N
VÀ TH A TH N CỦA CÁC Đ NG
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đ Thành M, sinh năm 1971
- Bị đơn: Bà Nguy n Ng c Đ, sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025.
X T TH :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Thành M và bà Nguyễn Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Minh và bà Đ có hai người con chung là Đỗ Thị Hoàng N, sinh năm 1998 và Đỗ Thành T, sinh năm 1997 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có;
- Về án phí sơ thẩm: Ông Đỗ Thành M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số N0 0007614 ngày 13/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Hoàn trả lại cho ông M 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
TH M PHÁN
- Đương sự 02;
- Viện kiểm sát TPVL 01;
- Thi hành án DS TPVL 02;
- Tòa án tỉnh Vĩnh Long 02;
- UBND thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 01;
- Lưu VT, HS vụ án 04.
Nguy n Th Loan