vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 05/02/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 55, Điều 121, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị H và ông T, P - Sung. Về lệ phí: Bà Vũ Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số 0005439 ngày 20 tháng 12 năm 2024 của C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoa - T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 55, Điều 121, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-HNGĐHải Dương, ngày 05 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đoàn Thị Thu Thúy

Thư ký phiên họp: Bà Phùng Thị Mai - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Ông Nguyễn Văn Tưởng

- Kiểm sát viên, tham gia phiên họp.

Ngày 05 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 693/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2024, về việc‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn". Theo Quyết định mở phiên họp số 45/2025/QĐMPH-HNGĐ ngày 21/01/2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Vũ Thị H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương. 2. Ông T, P – S, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số A ngách B ngõ F, đoạn 1, phố T, cụm D, phường T, khu A, thành phố Đ, Đài Loan (Trung Quốc).

Người được ông T, P - Sung ủy quyền giao, nhận văn bản: Bà Đào Thị H1, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện B, thành phố Hà Nội. (Các đương sự đều vắng mặt tại phiên họp).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, giấy ủy quyền của bà Vũ Thị H , ông T, P – Sung cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H, ông T, P - S (quốc tịch Đài Loan) quen biết nhau qua giới thiệu của người thân trong gia đình sau đó kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Hải Dương ngày 15/01/2024. Sau khi kết hôn ông T, P - Sung trở về Đài Loan còn bà H vẫn ở Việt Nam. Do ông bà bất đồng về ngôn ngữ nên không liên lạc với nhau, không quan tâm đến nhau nữa. Đến nay ông bà đều xác định hai người không còn tìm cảm với nhau, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân nên đã thống nhất thuận tình ly hôn. Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn cho ông bà.

Về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung : Bà Vũ Thị H, ông T, P - Sung đều xác định không có con chung, tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Bà H tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Ông T, P - Sung ủy quyền cho bà Đào Thị H1 giao, nhận văn bản tại Tòa án. Bà H1 xác định sau khi nhận các văn bản tố tụng, bà đã thông tin cho ông T, P - Sung biết. Ông T, P - S vẫn giữ nguyên quan điểm theo đơn xin ly hôn, đồng thời đề nghị giải quyết vắng mặt ông.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ việc: Đề nghị áp dụng Điều 55, Điều 121, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị H, ông T, P - Sung. Bà H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

Về tố tụng: Ông T, P – S, quốc tịch Đài Loan (Trung Quốc) hiện đang cư trú ở số A ngách B ngõ F, đoạn 1, phố T, cụm D, phường T, khu A, thành phố Đ, Đài Loan (Trung Quốc). Bà Vũ Thị H hiện đang cư trú tại thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương. Bà Vũ Thị H và ông T, P - Sung cùng có đơn đề nghị Tòa án tỉnh Hải Dương giải quyết ly hôn, do vậy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Tài liệu ông T, P - Sung gửi về Việt Nam gồm: Đơn xin ly hôn, giấy ủy quyền, đơn xin yêu cầu ly hôn vắng mặt đều được chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự của Cục L - Bộ N và được dịch thuật công chứng từ tiếng Trung sang tiếng Việt Nam. Do vậy, có đủ cơ sở xác định nội dung các văn bản của ôngTsai, P - Sung là đúng ý chí, nguyện vọng của ông.

Bà Vũ Thị H và ông T, P - Sung đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt, nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông T, P - Sung kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Hải Dương ngày 15/01/2024, do vậy hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Sau khi kết hôn bà H và ông T, P – Sung không chung sống cùng nhau, do bất đồng ngôn ngữ nên không còn liên lạc quan tâm đến nhau nữa. Nay ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau và cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà Vũ Thị H và ông T, P - Sung đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông bà.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Vũ Thị H và ông T, P - Sung xác định không có con chung, tài sản chung không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của bà Vũ Thị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Vì những lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 55, Điều 121, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị H và ông T, P - Sung.

3. Về lệ phí: Bà Vũ Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số 0005439 ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Bà H đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ