- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thế T xin ly hôn chị Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị N đều thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 181/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế T, sinh năm 1983; Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1983; Trú tại: Thôn D, xã Đ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là Thôn D, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị N đều thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị N đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cháu Nguyễn Thế L đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết. Khi ly hôn anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị N đều thống nhất thoả thuận giao cháu Nguyễn Thế M, sinh 08/9/2009 cho chị Trần Thị N nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T và chị N tự thoả thuận, không yêu cầu Toà giải quyết. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Thế T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Thế T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai BLTU/24 số 0002824, ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Bắc Ninh). Hoàn trả anh Nguyễn Thế T 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa đã nộp theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 8 - Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 8 - Bắc Ninh; - UBND xã Đ, tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Cường Dũng |