- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Cẩm T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST- HNGĐ. | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp).
- Bị đơn: Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ A, Ấp B, xã M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Tổ T, Khóm H, phường MN, tỉnh Đồng Tháp). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Cẩm T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T yêu cầu anh Nguyễn Thanh N chia tài sản chung cho chị Tạo, với số tiền tổng cộng là 130.000.000 đồng. Anh Nguyễn Thanh N đồng ý chia tài sản chung cho chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền tổng cộng 130.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí về hôn nhân và 1.625.000 đồng án phí về tài sản chung, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004145, ngày 09/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, anh N còn phải nộp tiếp số tiền 1.475.000 đồng; Chị T tự nguyện chịu số tiền 1.625.000 đồng án phí về tài sản chung, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 6.675.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001023, ngày 31/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, chị T được nhận lại tiền chênh lệch là 5.050.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV6; - Phòng THADS KV6; - UBND phường Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đinh Tấn Hiếu |