- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TIEN VAN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đình T và bà Bùi Thị Cẩm V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST – HNGĐ. | Đồng Nai, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 153/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Đình T, sinh ngày 08/01/1976. Nơi cư trú: Thôn Đl, xã ĐN, huyện B, tỉnh Bình Phước. (hiện nay là: xã ĐN, tỉnh Đồng Nai)
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Cẩm V, sinh ngày 10/02/1979. Nơi cư trú: Thôn Đl, xã ĐN, huyện B, tỉnh Bình Phước. (hiện nay là: xã ĐN, tỉnh Đồng Nai)
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 26 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đình T và bà Bùi Thị Cẩm V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Cẩm V đồng ý thuận tình ly hôn với ông Lê Đình T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 18/7/2022 của Ủy ban nhân dân xã ĐN, huyện B, tỉnh Bình Phước) b. Về con chung: Các bên xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về tài sản, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Ông Lê Đình T tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009374 ngày 10/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực A- Đồng Nai); Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả cho ông Lê Đình T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả cho bà Bùi Thị Cẩm V số tiền 2.500.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009529 ngày 19/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực A- Đồng Nai). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND Khu vực A – Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai; - UBND xã ĐN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án – VP - KT. (Số lượng: 10) | THẨM PHÁN Lường Văn Tình |