- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Quốc T và chị Nông Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 10 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Quốc T, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ C, phố S, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (nay là phường T, tỉnh Phú Thọ).
Bị đơn: Chị Nông Thị T1, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ C, phố S, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (nay là phường T, tỉnh Phú Thọ).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
C¨n cø vµo §iÒu 55, 58, 81, 82, 83 của LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Quốc T và chị Nông Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Hai bên xác định vợ chồng có 02 con chung là Phạm Thị Thảo L, sinh ngày 03/6/2004 và Phạm Việt H, sinh ngày 22/9/2006. Hiện cả hai con chung đã thành niên, có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.2.Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. VÒ ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm: Anh Phạm Quốc T chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003716 ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là Phòng THADS khu vực 1 – Phú Thọ).
Hoàn trả cho anh Phạm Quốc T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Phú Thọ; - THADS tỉnhPhú Thọ; - UBND phường Việt Trì, - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Liên |