vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Lù Văn L1.

Về quan hệ hôn nhân: chị Lò Thị L và anh Lù Văn L1 đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: chị Lò Thị L và anh Lù Văn L1 có 02 con chung là cháu Lù Thị H, sinh ngày 02/11/2012 và cháu Lù Thị A, sinh ngày 23/02/2014. Chị L và anh L1 thỏa thuận: Chị Lò Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Long: Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Lù Văn L1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - L2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-HNGĐL2, ngày 10 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm 1995 Địa chỉ: Bản Tả Xin C, phường Tân P, tỉnh L2

- Bị đơn: Anh Lù Văn L1, sinh năm 1991 Địa chỉ: bản Tả Xin C, phường Tân P, tỉnh L2 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Lù Văn L1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lò Thị L và anh Lù Văn L1 đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: chị Lò Thị L và anh Lù Văn L1 có 02 con chung là cháu Lù Thị H, sinh ngày 02/11/2012 và cháu Lù Thị A, sinh ngày 23/02/2014. Chị L và anh L1 thỏa thuận: Chị Lò Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lù Thị H và cháu Lù Thị Ađến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lò Thị L không yêu cầu anh Lù Văn L1 cấp dưỡng nuôi con chung, anh L1 nhất trí. Anh Lù Văn L1 có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh L1 thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: chị Lò Thị L và anh Lù Văn L1 không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Lò Thị L và anh Lù Văn L1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị L tự nguyện nộp thay anh L1 số tiền án phí mà anh L1 phải nộp, anh L1 nhất trí. Tổng cộng chị Lò Thị L phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị L đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Lò Thị L số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000171 ngày 09/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – L2. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ