- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị N - hà Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị X và anh Hà Đình N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST – HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Bùi Thị X, sinh năm: 1988 * Bị đơn: Anh Hà Đình N, sinh năm: 1982 Đều có địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212, 213, khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị X và anh Hà Đình N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị X và anh Hà Đình N.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Hà Đình H, sinh ngày 02/10/2009 và Hà Thị Thanh T, sinh ngày 20/6/2015. Nay các đương sự thỏa thuận anh Hà Đình H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Chị Bùi Thị X cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N mỗi cháu 1.500.000đ/1 tháng, kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị X được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, chị X phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận chị X chịu toàn bộ án phí, cả phần của anh N. Tổng = 300.000đ, được trừ vào số tiền chị X đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0006986 ngày 27/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS Triệu Sơn; - Chi cục THADS Triệu Sơn; - UBND xã Triệu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |