- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
| TỈNH L ÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST- HNGĐ | Bảo Yên, ngày 17 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L Y HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Quang Đại.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Khắc Nam;
Ông Trần Bình.
Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Cường – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Bảo Yên, tỉnh L ào Cai.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ L uật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của L uật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ L ý số: 133/2024/TL ST-
HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình L y hôn, thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự L à tự nguyện, không vi phạm điều cấm của L uật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị L ù Thị L - Sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Bản 1 Vành, xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh L ào Cai.
Bị đơn: Anh Bàn Văn C - Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Bản 1 Vành, xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh L ào Cai.
2. Công nhận sự thuận tình L y hôn giữa chị L ù Thị và anh Bàn Văn C.
3. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị L ù Thị L và anh Bàn Văn C thuận tình L y hôn.
- Về con chung: Giao cháu Bàn Trung H - sinh ngày 23/02/2013 và cháu Bàn Thanh T - sinh ngày 31/12/2016 cho anh Bàn Văn C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Chị L ù Thị L và anh Bàn Văn C thống nhất chị L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng, tổng hai cháu L à 2.000.000 đồng/tháng. Sau khi Ly hôn, chị L ù Thị L có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày anh C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chị L ại chậm thi hành án thì còn sẽ phải chịu thêm khoản L ãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án, mức Lãi suất do hai bên tự thỏa thuận theo khoản 1 Điều 468 Bộ L uật Dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ L uật Dân sự.
- Về án phí: Chị L ù Thị L phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm L à 300.000 (Một trăm Lăm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng theo biên L thu tạm ứng án phí số 0003468 ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Chị L ù Thị L phải chịu thêm 300.000đ (Ba trăm nghìn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu Lực pháp Luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 L uật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 L uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 L uật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L ào Cai; - Các đương sự (2); - THADS huyện Bảo Yên (1); - VKSND huyện Bảo Yên (2); - UBND xã Xuân Thượng-Bảo Yên-L ào Cai; - L ưu hồ sơ vụ án. | TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Quang Đại |