- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Mai D và anh Trần Văn B. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 53, ngày 30/3/2012 của Ủy ban nhân dân xã AH, huyện TB, tỉnh Tây Ninh (nay là phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 07 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 637/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Phan Thị Mai D, sinh ngày 21/7/1986 ĐKTT: khu phố HP, phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Hiện ở: ấp BH1, xã ĐHL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Trần Văn B, sinh ngày 11/4/1985 Địa chỉ: ấp BH1, xã ĐHL, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Mai D và anh Trần Văn B. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 53, ngày 30/3/2012 của Ủy ban nhân dân xã AH, huyện TB, tỉnh Tây Ninh (nay là phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị Mai D và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị Mai D được nuôi con chung tên Trần Tâm Y, sinh ngày 09/10/2015, anh Trần Văn B được nuôi con chung tên Trần Thiên K, sinh ngày 04/8/2014 (phù hợp với nguyện vọng của hai cháu Y và cháu K). Ghi nhận sự tự nguyện chị D, anh B nuôi con chung không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con lẫn nhau. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Phan Thị Mai D tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007050 ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Như vậy, chị Phan Thị Mai D được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nôi nhaän:
| - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV-THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Duy |