vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Hoàng Mạnh H, sinh năm 1973 và chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1974; đều cùng địa chỉ: thôn 5, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: anh Đỗ Văn M, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn 7, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Hoàng Mạnh Hùng - Đỗ Văn Mão"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST- DSCẩm Phả, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 280, 463, 464, 357 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST- DS ngày 24 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Hoàng Mạnh H, sinh năm 1973 và chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1974; đều cùng địa chỉ: thôn 5, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Đỗ Văn M, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn 7, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền vay nợ: anh Đỗ Văn M còn nợ tiền của anh Hoàng Mạnh H, chị Nguyễn Thị P tính đến ngày 04/8/2025 là 154.358.000 đồng. Anh Đỗ Văn M không phải trả tiền lãi cho anh Hoàng Mạnh H và chị Nguyễn Thị P.

Anh Đỗ Văn M trả cho anh Hoàng Mạnh H và chị Nguyễn Thị P cụ thể như sau:

Thời gian trả nợ là 60 tháng; (Từ ngày 04/8/2025 đến ngày 04/8/2030; chia làm 60 phân kỳ, từ phân kỳ 01 đến phân kỳ 60).

Từ phân kỳ 04/8/2025 đến phân kỳ 04/7/2030 (là 59 tháng tương ứng với 59 phân kỳ) mỗi tháng anh Đỗ Văn M có trách nhiệm trả cho anh Hoàng Mạnh H, chị Nguyễn Thị P số tiền 2.600.000 đồng/tháng, thời gian trả vào ngày 15 hàng tháng. Tổng cộng là 2.600.000 đồng x 59 tháng = 153.400.000 đồng (một trăm năm mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng).

Số tiền còn lại 958.000 đồng, ngày 04/8/2030 (phân kỳ thứ 60), anh Đỗ Văn M có trách nhiệm trả cho anh Hoàng Mạnh H, chị Nguyễn Thị P số tiền 958.000 đồng (chín trăm năm mươi tám nghìn đồng).

Trường hợp đến hạn thanh toán của phân kỳ nào, mà anh Đỗ Văn M vi phạm nghĩa vụ trả nợ, thì anh Đỗ Văn M phải trả nợ toàn bộ số tiền còn nợ của anh Hoàng Mạnh H, chị Nguyễn Thị P (trả một lần) vào ngày phải trả (ngày 15) của phân kỳ kế tiếp sau đó.

Kể từ ngày anh Hoàng Mạnh H và chị Nguyễn Thị P có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Đỗ Văn M không thực hiện nghĩa vụ trả tiền (trả không đủ, hoặc không trả) anh Hoàng Mạnh H và chị Nguyễn Thị P thì anh Đỗ Văn M còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong.

* Về án phí: anh Đỗ Văn M có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.929.475 đồng (một triệu chín trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng).

Anh Hoàng Mạnh H và chị Nguyễn Thị P cùng liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.929.475 đồng (một triệu chín trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 3.858.000 đồng (ba triệu tám trăm năm mươi tám nghìn đồng) anh Hoàng Mạnh H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004210 ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho anh Hoàng Mạnh H và chị Nguyễn Thị P 1.928.525 đồng (một triệu chín trăm hai mươi tám nghìn năm trăm hai mươi lăm đồng), tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ