- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đặng Đức Thịnh - Nguyễn Thành Niên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST- DS | Phú Thọ, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp kiện đòi tài sản
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09/12/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: anh Đặng Đức T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn Ứ, xã Q, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khu Lâm Thao, xã Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 09/12/2025, anh Nguyễn Thành N còn nợ anh Đặng Đức T số tiền là 70.500.000đ (Bảy mươi triệu năm trăm nghìn đồng chẵn).
Hai bên thống nhất về thời hạn trả tiền như sau:
Ngày 28/02/2026 anh N trả cho T số tiền là 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng chẵn).
Ngày 28/03/2026 anh N trả cho T số tiền là 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng chẵn).
Ngày 28/04/2026 anh N trả cho T số tiền là 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng chẵn).
Ngày 28/05/2026 anh N trả cho T số tiền là 19.500.000đ (Mười chín triệu năm trăm nghìn đồng chẵn).
Kể từ ngày đến thời hạn đã thỏa thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.762.500đ (Một triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng chẵn. Hoàn trả lại cho anh Đặng Đức T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003187 ngày 09/10/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2- Phú Thọ - VKSND tỉnh Phú Thọ - TAND tỉnh Phú Thọ - THADS tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Hà Thanh Loan |