vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 25/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Man Thắng R, sinh năm 1983-Là Chấp hành viên Chi Cục thành hành án dân sự thành phố C; Địa chỉ: Số 06 Phạm Văn Đồng, tổ dân phố PS, phường CP, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Đinh Thị Như H, sinh năm 1993 và ông Lê Đỗ V, sinh năm 1987; Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố HD, phường C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Man Thắng T yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSC, ngày 25 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Man Thắng R, sinh năm 1983-Là Chấp hành viên Chi Cục thành hành án dân sự thành phố C; Địa chỉ: Số 06 Phạm Văn Đồng, tổ dân phố PS, phường CP, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị Như H, sinh năm 1993 và ông Lê Đỗ V, sinh năm 1987; Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố HD, phường CPB, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Đỗ Thị Thanh L, sinh năm 1977; Nơi cư trú: Tổ dân phố HD, phường CPB, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

2. Bà Lê HA, sinh năm 2000; Nơi cư trú: Số 68 đường 9, KNOVP1, phường HBP, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền:

- Ông Đặng Bá Q, sinh năm: 1987; Nơi cư trú: D10/18A, ấp 4, xã VL, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo Giấy ủy quyền số 8196, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/11/2024 tại Văn phòng công chứng Trường An.

- Ông Trương Văn N, sinh năm: 1986; Nơi cư trú: Thôn HL, xã NL, huyện SD, tỉnh Tuyên Quang.

- Ông Vũ Viết U, sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Thôn RK, xã TH, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc.

Theo Giấy ủy quyền số 9110, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/12/2024 tại Văn phòng công chứng Trường An.

3. Ông Đặng Bá Q, sinh năm: 1987; Nơi cư trú: D10/18A, ấp 4, xã VL, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Bà Lê Đỗ Lệ Y, sinh năm: 1979; Nơi cư trú: Tổ dân phố HD, phường CPB, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

5. Văn phòng Công chứng Nguyễn Công Khánh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công N - Trưởng Văn phòng.

6. Bà Nguyễn Thị Kim D - Công chứng viên

Cùng địa chỉ: Số 2A, đường QT, phường VT, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa đất số 717, tờ bản đồ 14, diện tích 425,3m2 tọa lạc tại tổ dân phố HD, phường CPB, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa giữa bà Đinh Thị Như H, ông Lê Đỗ V và bà Lê HA được công chứng số 1225, quyển số 02/2024/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/4/2024 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Công Khánh, tỉnh Khánh Hòa là vô hiệu.

2. Ngày 29 tháng 4 năm 2025, bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ V có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê HA số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

3. Bà Lê HA có nghĩa vụ hoàn trả lại cho bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ V 01 (Một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CY814616, số vào sổ cấp GCN: CS07802 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 05/01/2021 đối với thửa đất số 717, tờ bản đồ số 14, diện tích 425,3m2 tọa lạc tại tổ dân phố HD, phường CPB, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

4. Về chi phí tố tụng: Bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ V có nghĩa vụ hoàn trả lại chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ cho bà Đỗ Thị Thanh L là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

5. Về án phí: Bị đơn bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ V phải nộp án phí Dân sự sơ thẩm về “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu” là 150.000 đồng và 10.000.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm về “Giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu”. Do đó, bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ V phải nộp án phí Dân sự sơ thẩm là 10.150.000 đồng (Mười triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 5.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005090 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C. Vì vậy, bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ V còn phải nộp án phí Dân sự sơ thẩm là 5.150.000 đồng (Năm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

III. Quy định:

Kể từ ngày bà Lê HA có đơn yêu cầu thi hành án số tiền phải thanh toán mà bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ V không thi hành thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Kể từ ngày bà Đỗ Thị Thanh L có đơn yêu cầu thi hành án số tiền chi phí tố tụng mà bà Đinh Thị Như H và ông Lê Đỗ V không thi hành thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ