vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 15/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Bá T; sinh năm 1970. Địa chỉ: số E đường T, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Bá T tranh chấp thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại với Phạm Thị Kim C, Phan Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSTân An, ngày 15 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 651/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Bá T; sinh năm 1970.

Địa chỉ: số E đường T, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An.

- Bị đơn:

Bà Phạm Thị Kim C; sinh năm 1969.

Ông Phan Mạnh H; sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: số B Quốc lộ A, Phường E, thành phố T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nghĩa vụ và cách thức trả nợ: Ông Đặng Bá T với bà Phạm Thị Kim C, ông Phan Mạnh H thỏa thuận thống nhất: Bà Phạm Thị Kim C, ông Phan Mạnh H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Đặng Bá T số tiền còn nợ trong hợp đồng vay tài sản là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) trong phạm vi di sản do ông Phan Hùng M để lại ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng (ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Ông Đặng Bá T với bà Phạm Thị Kim C, ông Phan Mạnh H thống nhất:

Bà Phạm Thị Kim C, ông Phan Mạnh H có nghĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng (ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Đặng Bá T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng) cho ông Đặng Bá T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001142 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ