vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (tên viết tắt: V); địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S, số x đường P, phường S, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn N; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; chức vụ: Cán bộ; địa chỉ: Tầng x, Tòa nhà C, số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSTuyên Quang, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Khánh Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Đình Thi.

2. Bà Khuất Thị Thanh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (trước sáp nhập).

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (tên viết tắt: V); địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S, số x đường P, phường S, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn N; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; chức vụ: Cán bộ; địa chỉ: Tầng x, Tòa nhà C, số x đường T, phường K, thành phố Hà Nội.

(Giấy ủy quyền số: 091496.25 ngày 14/4/2025 của Tổng Giám đốc V; Giấy ủy quyền số 225168.25 ngày 01/8/2025 của Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ NHBL miền Bắc - Khối Xử lý nợ của V)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Phố N, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn ông Nguyễn Hoàng T có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Q theo Hợp đồng tín dụng số 2920323(1).22 ngày 28/3/2022, tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 22/8/2025 là: 405.924.258 đồng (Bốn trăm linh năm triệu chín trăm hai mươi tư nghìn hai trăm năm mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 248.184.034 đồng (Hai trăm bốn mươi tám triệu một trăm tám mươi tư nghìn không trăm ba mươi tư đồng), tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả là 49.989.676 đồng (Bốn mươi chín triệu chín trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm bảy mươi sáu đồng), tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả là 100.136.082 đồng (Một trăm triệu một trăm ba mươi sáu nghìn không trăm tám mươi hai đồng), tiền lãi chậm trả đối với số tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả là 7.614.466 đồng (Bảy triệu sáu trăm mười bốn nghìn bốn trăm sáu mươi sáu đồng). Phương thức trả nợ một lần, thời điểm trả nợ ngay khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 23/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Trường hợp ông Nguyễn Hoàng T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp là xe ô tô mang biển số đăng ký 23A-xxx.xx, theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số xxxxxxxx, do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Hà Giang cấp ngày 22/3/2022, tên chủ xe: Nguyễn Hoàng T, nhãn hiệu: HYUNDAI, số loại: KONA, số máy: xxxxxxxxxxxx, số khung: xxxxxxxxxxxxxxxxx, màu sơn: Đỏ, sỗ chỗ ngồi: 05.

Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ trả nợ thì số tiền chênh lệch được trả lại cho ông Nguyễn Hoàng T. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Hoàng T có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự có giá ngạch số tiền là 20.236.970 đồng (Hai mươi triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm bảy mươi đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Q toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 11.986.351 đồng (Mười một triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000558 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (trước sáp nhập).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ