vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (A); Địa chỉ: số B L, Phường G, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 01 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 07 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 334/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 06 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A); Địa chỉ: số B L, Phường G, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc A.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Toàn V: Bà Trần Thị Hồng G, Giám đốc A chi nhánh huyện C theo văn bản ủy quyền số: 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc A; Địa chỉ: số G Khóm Mỹ C, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc G1, sinh năm 1968; Địa chỉ: ấp C, xã V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Trần Trọng K là người đại diện của nguyên đơn và bà Nguyễn Thị Ngọc G1 là bị đơn tự nguyện thỏa thuận như sau:

- Về số tiền phải trả và tiền lãi suất chậm trả:

Bà Nguyễn Thị Ngọc G1 tự nguyện trả số tiền vay vốn gốc và tiền lãi tính đến ngày 24/07/2025 là 88.692.330 đồng (T mươi tám triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn ba trăm ba mươi đồng). Trong đó, tiền vay vốn gốc là 60.000.000 đồng, tiền lãi là 28.692.330 đồng (tiền lãi trong hạn 21.822.739 đồng, tiền lãi quá hạn là 3.921.918 đồng, tiền lãi chậm trả là 2.947.673 đồng). Ông Trần Trọng K đại diện cho Ngân hàng N đồng ý nhận số tiền gốc và lãi mà bà Nguyễn Thị Ngọc G1 tự nguyện trả số tiền nêu trên.

Kể từ ngày 25/07/2025 bà Nguyễn Thị Ngọc G1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận cho A cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 7408LAV202103699 ngày 02/12/2021.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về thời hạn và phương thức trả tiền: Ông Trần Trọng K và bà Nguyễn Thị Ngọc G1 tự nguyện thỏa thuận do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc G1 tự nguyện chịu 2.217.308 đồng (Hai triệu hai trăm mười bảy nghìn ba trăm linh tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 2.132.258 đồng (Hai triệu một trăm ba mươi hai nghìn hai trăm năm mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền số 0011808 ngày 19/06/2025 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu Vực 13 – Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ