- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-ĐỒNG NAI TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT
Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 NKKN, phường XH, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn T, Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh CT kiêm Trưởng Phòng giao dịch BL.
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Đức T1, Chức vụ: Phó Phòng giao dịch BL.
Địa chỉ: Số 283 Nguyễn Huệ, khu phố PC, phường BL, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1975 (đã chết)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn Thêm:
Nguyễn Thanh T3, sinh năm 1995;
Nguyễn Duy T4, sinh năm 2022;
Nguyễn Minh T5, sinh năm 2007;
Nguyễn Văn T6, sinh năm 2010
Cùng địa chỉ: Tổ 10, khu phố XC 2, phường BL, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Văn Toàn:
Nguyễn Thanh T3, sinh năm 1995
Địa chỉ: Tổ 10, khu phố XC 2, phường BL, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 18/10/2025 anh Nguyễn Thanh T3, anh Nguyễn Duy T4, anh Nguyễn Minh T5 và em Nguyễn Văn T6 phải trả cho Ngân hàng TMCP SGTT toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi mà ông Nguyễn Văn T2 còn nợ Ngân hàng TMCP SGTT. Cụ thể là: nợ gốc 105.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 5.87.682 đồng, nợ lãi quá hạn là 7.160.548 đồng, lãi phạt 166.899 đồng (các khoản nợ lãi tạm tính tới hết ngày 16/7/2025). Tổng cộng là 118.112.129 đồng (một trăm mười tám triệu một trăm mười hai nghìn một trăm hai mươi chín đồng).
Anh Nguyễn Thanh T3, anh Nguyễn Duy T4, anh Nguyễn Minh T5 và em Nguyễn Văn T6 còn phải tiếp tục trả nợ lãi phát sinh kể từ ngày 17/7/2025 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.
Trường hợp anh Nguyễn Thanh T3, anh Nguyễn Duy T4, anh Nguyễn Minh T5 và em Nguyễn Văn T6 không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì phía Ngân hàng TMCP SGTT có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thi hành án. Tài sản thế chấp gồm có: thửa đất số 15, tờ bản đồ số 38, diện tích 288,1m2, địa chỉ tại Khu phố Xa Cam 2, phường Hưng Chiến, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước (nay là Khu phố Xa Cam 2, phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai); các tài sản gắn liền với đất gồm có: một nhà xây loại nhà cấp 4 có diện tich 74,2m2, kết cấu: mái tôn, tường gạch, nền gạch men + xi măng; một sân bê tông có mái che bằng tôn, diện tích 27m2, một giếng đào sâu 6m; một hàng rào cột gạch, khung sắt + lưới B40, diện tích 36m2.
Về chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Thanh T3, anh Nguyễn Duy T4, anh Nguyễn Minh T5 đồng ý hoàn trả lại cho Sacombank chi phí xem xét, thẩm định tài sản thế chấp là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) mà Sacombank đã nộp tạm ứng trước.
Về án phí: Anh Nguyễn Thanh T3, anh Nguyễn Duy T4, anh Nguyễn Minh T5 và em Nguyễn Văn T6 phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 2.952.803 đồng (hai triệu chín trăm năm mươi hai nghìn tám trăm lẻ ba đồng). Trả lại cho Sacombank số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.134.000 đồng (năm triệu một trăm ba mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002764 ngày 06/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 10-Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 10-Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Bình |