vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Q, xã X, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Văn T1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn K, xã P, tỉnh Đồng Nai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Đặng Văn Tân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST- DSĐồng Nai, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm mại thụ lý số: 31/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Thôn Q, xã X, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Văn T1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn K, xã P, tỉnh Đồng Nai;

- Bị đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1977 và bà Vũ Thị M, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Đồng Nai;

Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn ông Trần Văn P là bà Vũ Thị M.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự thống nhất “Huỷ hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đối với diện tích đất 788,0m2 và tài sản gắn liền với đất ngày 09/01/2022 được ký kết giữa ông Đặng Văn T với vợ chồng ông Trần Văn P, bà Vũ Thị M”.

- Vào ngày 28/8/2025, ông Trần Văn P và bà Vũ Thị M có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Đặng Văn T số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng.

Đến hạn trả tiền nếu ông P và bà M vi phạm không trả tiền cho ông T thì ông T có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền hoặc số tiền còn lại và kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu ông P và bà M không trả số tiền trên thì ông P và bà M còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

4. Án phí dân sự có giá ngạch sơ thẩm là 5.000.000 đồng, các đương sự thống nhất thoả thuận ông Trần Văn P và bà Vũ Thị M phải chịu số tiền 2.500.000 đồng.

Ông Đặng Văn T phải chịu số tiền 2.500.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lại thu số 0008098 ngày 01/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Đồng Nai). Ông Đặng Văn T được nhận lại số số tiền tạm ứng án còn lại là 7.500.000 đồng.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ