vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2021/ TLST- DS ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” giữa: Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1954 (đã chết) Địa chỉ: Thôn 2, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đoàn Văn Học: 1. Bà Hồ Thị T, sinh năm 1954 Địa chỉ: Thôn 2, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Anh Đoàn Văn B, sinh năm 1973 Địa chỉ: Bon C, xã D, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông. 3. Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1980 Địa chỉ: Bon C, xã D, huyện Đ, tỉnh Đăk N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2021/ TLST- DS ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” giữa: Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1954 (đã chết) Địa chỉ: Thôn 2, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST - DSBù Đăng, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Đào Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Thận 2. Ông Trần Đức Hòa Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Đoàn Văn H là anh Đoàn Văn T xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Phạm Đình H xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị D xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2021/ TLST- DS ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” giữa: Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1954 (đã chết) Địa chỉ: Thôn 2, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đoàn Văn Học: 1. Bà Hồ Thị T, sinh năm 1954 Địa chỉ: Thôn 2, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Anh Đoàn Văn B, sinh năm 1973 Địa chỉ: Bon C, xã D, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông. 3. Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1980 Địa chỉ: Bon C, xã D, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông. 4. Anh Đoàn Văn T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn 3, xã E, huyện G, tỉnh Bình Phước 5. Anh Đoàn Văn L, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 8, xã H, huyện I, tỉnh Đăk Nông 6. Chị Đoàn Thị Năm Soài, sinh năm 1991 Địa chỉ: 309 Lô P chung cư Nguyễn Kim, phường L, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Đoàn Văn Học: Anh Đoàn Văn T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn 3, xã E, huyện G, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Phạm Đình H, sinh năm 1958 Địa chỉ: Thôn 2, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đoàn Thị D, sinh năm 1957 Địa chỉ: Thôn 2, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Nguyên đơn ông Đoàn Văn H không phải chịu. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đoàn Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 015961 ngày 20/01/2021. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ