vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp cá nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số nhà 160, đường Hoàng Trường Minh, phường Bắc Cường, thành phố Lao Cai, tỉnh Lào Cai (nay là Số nhà 160, đường Hoàng Trường Minh, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai). * Bị đơn: Anh Vũ Đức L2, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Cộng Hòa, xã Xuân Quang Động, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "Kiện đòi tài sản giữa bà Liên- anh Lợi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST- DSHưng Yên, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Kiên Trung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Quách Đình Mạnh.

2. Bà Nguyễn Thị Là.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2025/TLST- DS ngày 18 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số nhà 160, đường Hoàng Trường Minh, phường Bắc Cường, thành phố Lao Cai, tỉnh Lào Cai (nay là Số nhà 160, đường Hoàng Trường Minh, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai).

* Bị đơn: Anh Vũ Đức L2, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Cộng Hòa, xã Xuân Quang Động, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình (nay là xã Nam Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Vũ Đức L2 có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị L tiền mua hoa quả còn nợ là 232.150.000 đồng (hai trăm ba mươi hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Lê Thị L không yêu cầu anh Vũ Đức L2 phải trả tiền lãi.

2.2. Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí:

- Anh Vũ Đức L2 phải chịu 5.804.000 đồng (số làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Lê Thị L được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ