vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị S và ông Nguyễn Phước Đạt A thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Nguyễn Lâm Thành có nguyện vọng sống với bà Lâm Thị S. Bà Lâm Thị S và ông Nguyễn Phước Đạt A thống nhất khi ly hôn ông Nguyễn Phước Đạt A đồng ý giao con chung tên Nguyễn Lâm Th, sinh ngày 04/02/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐLH HGV Sẩm Đạt 09 20 01 25"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CK
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐCNTTLHCK, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của bà Lâm Thị S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Lâm Thị S, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp Ngãi Nhì, xã Tam Ngãi, huyện CK, tỉnh Trà Vinh. Người bị kiện: Ông Nguyễn Phước Đạt A, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp Ngãi Nhì, xã Tam Ngãi, huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị S và ông Nguyễn Phước Đạt A thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyễn Lâm Thành có nguyện vọng sống với bà Lâm Thị S. Bà Lâm Thị S và ông Nguyễn Phước Đạt A thống nhất khi ly hôn ông Nguyễn Phước Đạt A đồng ý giao con chung tên Nguyễn Lâm Th, sinh ngày 04/02/2009 cho bà Lâm Thị S trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Bà Lâm Thị S không yêu cầu ông Nguyễn Phước Đạt A cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Lâm Th, sinh ngày 04/02/2009 nên Tòa án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi của trẻ chưa thành niên, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể xem xét quyết định việc hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Lâm Thị S và ông Nguyễn Phước Đạt A thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lâm Thị S và ông Nguyễn Phước Đạt A khai không có, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ