- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Hủy bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 22/2025/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị xã Thuận Thành (nay là Tòa án nhân dân khu vực 9 - tỉnh Bắc Ninh) và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình phúc thẩm thụ lý số: 38/2025/TLPT-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm…
- Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐ-PT | Bắc Ninh, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thanh Bình; ông Đỗ Thế Bình.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án sơ thẩm số: 22/2025/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (nay là Tòa án nhân dân khu vực 9, tỉnh Bắc Ninh) về việc: “Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân” bị kháng cáo như sau:
Ngày 24 tháng 4 năm 2025, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T xin rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo; ông Nguyễn Duy T1 là người đại diện theo ủy quyền của chị T cũng nhất trí với việc xin rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo của chị T.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn là anh Nguyễn Văn V đã được Tòa án triệu lập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt không có lý do.
Việc rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 296; Điều 299, khoản 4 Điều 308, Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Hủy bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 22/2025/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị xã Thuận Thành (nay là Tòa án nhân dân khu vực 9 - tỉnh Bắc Ninh) và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình phúc thẩm thụ lý số: 38/2025/TLPT-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc: “Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời ký hôn nhân” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khu phố Đông C, phường Hà M, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố Đông C, phường Song L, tỉnh Bắc Ninh).
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị T: Ông Nguyễn Duy T1, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu phố Thanh H, phường Thanh K, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố Thanh Hoài, phường Trí Quả, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu phố Đông C, phường Hà M, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố Đông C, phường Song L, tỉnh Bắc Ninh).
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1980.
2. Chị Ngô Thị H, sinh năm 1983.
3. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1952.
Cùng địa chỉ: Khu phố Đông C, phường Hà M, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố Đông C, phường Song L, tỉnh Bắc Ninh).
4. Anh Lê Xuân S, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu phố Phương Q, phường Trí Q, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố Phương Quan, phường Trí Quả, tỉnh Bắc Ninh).
II. Về chi phí tố tụng và án phí:
1. Về chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 600.000 đồng lệ phí khai thác, sử dụng tài liệu của Văn phòng đăng ký đất đai và 9.400.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản. Xác nhận chị Nguyễn Thị Tho đã nộp đủ.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu ½ tiền án phí sơ thẩm chia tài sản chung là 14.534.300 đồng và 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị T đã nộp 24.750.000 đồng theo Biên lai thu số 0001554 ngày 03/12/2024 và 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001741 ngày 24/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - tỉnh Bắc Ninh).
Anh Nguyễn Văn Vũ phải chịu 29.068.600 đồng tiền án phí chia tài sản chung sơ thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - TAND khu vực 9 - tỉnh BN; - Phòng THADS khu vực 9 - tỉnh BN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |