vanban.org

Quyết định 09/2025/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh vật liệu xây dựng F. Địa chỉ: Tầng 2, Cao Ốc V, 348 Bến D, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ nay là Tầng 2, Cao Ốc V, 348 Bến D, Phường M, Quận T, Phường VH, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị X – Chủ tịch Hộ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-KDTMCà Mau, ngày 13 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 82/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh vật liệu xây dựng F. Địa chỉ: Tầng 2, Cao Ốc V, 348 Bến D, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ nay là Tầng 2, Cao Ốc V, 348 Bến D, Phường M, Quận T, Phường VH, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị X – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị H, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Số 154, Tô HHT, khóm T, phường TT, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng QT.

Địa chỉ: Số 138B, đường NTT, khóm M, phường L, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Anh M – Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Nguyên Q, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số 138B, đường NTT, khóm M, phường L, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng QT thừa nhận còn nợ và đồng ý thanh toán cho Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh vật liệu xây dựng F tính đến ngày 05/8/2025 với tổng số tiền là 2.163.695.677 đồng (trong đó tiền nợ gốc 1.944.105.689 đồng, tiền lãi 219.589.988 đồng).

Kể từ ngày Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh vật liệu xây dựng F có đơn yêu cầu thi hành án, Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng QT không tự nguyện thi hành xong khoản tiền trên, thì còn phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng QT nhận nộp là 37.636.000 đồng (chưa nộp). Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh vật liệu xây dựng F không phải nộp án phí. Ngày 30/5/2025, Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh vật liệu xây dựng F đã dự nộp 39.207.000 đồng tại biên lai 0010952 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Cà Mau) nên được nhận lại toàn bộ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ