vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà L T D N.

Không chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng ủy quyền ngày 19 tháng 01 năm 2024 của ông LTN và bà NTKL tại phòng công chứng HTC theo hợp đồng công chứng số 000228 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu. Tuyên bố hợp đồng tặng cho giữa bà NTKL và ông DMP ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại phòng công chứng H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà L T D N.
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 123 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-VDSChơn Thành, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc: Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Văn Vân

- Thư ký phiên họp: Ông Lê Thanh Duy – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lệ Thu - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 8 năm 2024, tại phòng họp Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-VDS ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc: “Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 04/2024/QĐST-VDS ngày 16 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên họp số 08/2024/QĐST-VDS ngày 02/8/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà L T D N, sinh năm 1982; Nơi cư trú: 568/10/8 tổ 182, ấp Đông 1, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh có mặt);

Đại diện theo uỷ quyền; Bà Vũ Thị Thơm, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 4, khu phố Hiếu Cảm, phường Hưng Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước có mặt);

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông DMP, sinh năm 1985 và bà NTKL, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ; Tổ 7, khu phố 10, phường Hưng Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước( vắng mặt không có lý do);

+ Ông LTN, sinh năm 1987; Địa chỉ: Khu phố 3, phường Minh Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước( có mặt);

+ Văn phòng công chứng HTC; Địa chỉ: Tổ 1, khu phố 9, phường Hưng Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước( vắng mặt có lý do).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu, trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà L T D N trình bày:

Theo quyết định thi hành án số 409/QĐ-CCTHADS ngày 18 tháng 12 năm 2023 do Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn thành, tỉnh Bình Phước ban hành, nội dung quyết định: Buộc Ông LTN, sinh năm 1987, địa chỉ cư trú: khu phố 3, phường Minh Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước phải trả cho Bà L T D N số tiền 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng)” và lãi theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.

Qua xác minh của Chi cục thi hành án thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước thì ông LTN chỉ còn duy nhất một thửa số 67, tờ bản đồ số 13, diện tích 1602m2 (ODT:200m2) tọa lạc tại Ấp 3, xã Minh Long, huyện Chơn Thành (nay là khu phố 3, phường Minh Long, thị xã Chơn Thành) đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phát hành theo số CN045016, vào sổ số CS01116 cấp ngày 02/05/2018 cấp cho ông LTN.

Ngày 19 tháng 01 năm 2024 tại phòng công chứng HTC, địa chỉ: tổ 1, khu phố 9, phường Hưng Long, Thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Ông LTN đã ký hợp đồng ủy quyền cho bà NTKL được thay quyền ông Nhân để quyết định thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản là Quyền sử dụng đất thửa số 67, tờ bản đồ số 13, diện tích 1602m2 (ODT:200m2) tọa lạc tại Ấp 3, xã Minh Long, huyện Chơn Thành (nay là khu phố 3, phường Minh Long, thị xã Chơn Thành). Hợp đồng công chứng số 000228 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD

Ngày 26 tháng 01 năm 2024, Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành ban hành quyết định số 07/QĐ-CCTHADS ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Ngày 20/02/2024, bà NTKL đã ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất thửa đất trên cho ông DMP tại phòng công chứng HTC, địa chỉ: tổ 1, khu phố 9, phường Hưng Long, Thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào thông báo số 317/TB-THADS ngày 14 tháng 3 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành ban hành “về việc kết quả xác minh và quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch Ủy Quyền và hợp đồng cho, biếu tặng”.

Bà Nga nhận thấy việc Bà NTKL thay mặt ông LTN thực hiện giao dịch về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất diễn ra sau thời gian thửa đất trên đã được Chấp hành viên Chi cục thi hành án thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước ban hành quyết định về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là không hợp pháp, nhằm tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án liên quan trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của bà Nga được hưởng theo quyết định kê biên của thi hành án.

Theo đơn yêu cầu và tại phiên họp, bà Nga yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước giải quyết những vấn đề sau:

- Tuyên bố hợp đồng ủy quyền ngày 19 tháng 01 năm 2024 giữa ông LTN và bà NTKL tại phòng công chứng HTC theo hợp đồng công chứng số 000228 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.

- Tuyên bố hợp đồng tặng cho giữa bà NTKL và Ông DMP ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại phòng công chứng HTC số 000497 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.

Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông LTN trình bày:

Vào ngày 12/01/2023, ông Nhân có vay tại Ngân hàng An Bình và thế chấp tài sản đảm bảo là 01 thửa đất số 67, tờ bản đồ số 13, diện tích 1602m2, đất toạ lạc tại phường Minh Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 045016, số vào sổ CS01116 ngày 02/5/2018 mang tên ông LTN. Đến ngày 12/01/2024 là ngày đáo hạn ngân hàng, ông Nhân có vay tiền của bà NTKL với số tiền là 1.200.000.000 đồng (một tỷ hai trăm triệu đồng) mục đích để đáo hạn Ngân hàng. Do Ngân hàng không tiếp tục cho ông Nhân vay lại nên ông Nhân không có tiền để trả nợ cho bà Loan. Vào ngày 19/01/2024, ông Nhân đã ký hợp đồng uỷ quyền quyền sử dụng đất nêu trên cho bà NTKL để chờ vay được Ngân hàng khác. Đến ngày 22/01/2024, ông Nhân mới biết việc thửa đất mang tên mình đã bị Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành ra quyết định về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo thi hành cho các vụ án trước đây. Ông Nhân cho rằng sự việc trên ông Nhân và bà Loan đều không biết nên đề nghị Toà án giải quyết để bà NTKL sớm lấy lại được tiền.

Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng công chứng HTC trình bày:

Ngày 19/01/2024 Văn phòng công chứng HTC có chứng nhận hợp đồng uỷ quyền số 000228, quyển số quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD theo yêu cầu giao dịch giữa ông LTN và bà NTKL về việc uỷ quyền toàn quyền tài sản là quyền sử dụng đất thửa đất số 67, tờ bản đồ số 13, diện tích 1602m2 toạ lạc tại phường Minh Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 045016, số vào sổ CS01116 ngày 02/5/2018 mang tên ông LTN.

Sau khi nhận được uỷ quyền bà NTKL tiến hành ký hợp đồng tặng cho toàn bộ quyền sử dụng đất cho ông DMP vào ngày 20/02/2024 tại Văn phòng công chứng HTC theo hợp đồng tặng quyền sử dụng đất số 000497 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD.

Văn phòng công chứng HTC đã thực hiện việc chứng nhận các hợp đồng, giao dịch nêu trên theo yêu cầu của người công chứng, các bên giao dịch tự nguyện giao kết hợp đồng uỷ quyền, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất nêu trên, các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, mục đích, nội dung của hợp đồng không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, các bên cung cấp đầy đủ giấy tở pháp lý liên quan đến việc giao dịch, tại thời điểm ký công chứng tài sản không bị ngăn chặn trên hệ thống tra cứu Công chứng, các bên đã đọc lại toàn bộ nội dung, được công chứng viên giải thích, đã hểu rõ và đồng ý với nội dung, các hợp đồng trên đã được công chứng theo đúng trình tự quy định của pháp luật.

Văn phòng công chứng HTC có đơn đề nghị xin không cử người tham gia tố tụng và xin được vắng mặt trong suốt quá trình toà án giải quyết vụ án.

Tại phiên họp:

Người yêu cầu vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông LTN không đồng ý với yêu cầu của bà Nga, không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước tham gia phiên họp:

Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và trong thời hạn giải quyết. Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ việc đến trước khi mở phiên họp và tại phiên họp hôm nay, Thẩm phán, thư ký đã tuân thủ đúng quy đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết việc dân sự: Khoản 6 Điều 27; khoản 2, Điều 35; điểm m khoản 2, Điều 39; 149,184 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Đề nghị áp dụng Điều 117, 408 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 41, 52 Luật Công chứng năm 2014:

- Không chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng ủy quyền ngày 19 tháng 01 năm 2024 của ông LTN và bà NTKL tại phòng công chứng HTC theo hợp đồng công chứng số 000228 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.

- Chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho giữa bà NTKL và Ông DMP ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại phòng công chứng HTC số 000497 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà L T D N yêu cầu tuyên bố hợp đồng ủy quyền ngày 19 tháng 01 năm 2024 của ông LTN và bà NTKL tại phòng công chứng HTC theo hợp đồng công chứng số 000228 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD và hợp đồng tặng cho giữa bà NTKL và Ông DMP ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại phòng công chứng HTC số 000497 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD là vô hiệu. Căn cứ quy định tại Điều 117, 122, 123 Bộ Luật dân sự năm 2015; Khoản 6 Điều 27; khoản 2, Điều 35; khoản 2, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

. Về nội dung:

Để có cơ sở giải quyết yêu cầu của bà L T D N đề nghị Tòa án tuyên bố hủy các văn bản công chứng vô hiệu, ngày 19 tháng 7 năm 2024 Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành ra Công văn số 206/2024/CV-TA đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành phúc đáp cho Toà án biết, đến ngày 25/7/2024 Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành đã nhận được Công văn số 951/CCTHADS của Chi cục THADS thị xã Chơn Thành trả lời với nội dung:

Chi cục thi hành án nhận đơn yêu cầu thi hành án của bà L T D N vào ngày 13/12/2023 . Sau khi thụ lý đơn yêu cầu của bà Nga, ngày 18/12/2023 Chi cục thi hành án dân sự ban hành quyết định thi hành án theo yêu cầu số: 409/QĐ-CCTHADS. Ngày 20/12/2023 Chi cục thi hành án dân sự đã tống đạt cho ông Nhân và bà Nga (hình thức gửi quyết định thi hành án qua đường bưu điện). Ngày 04/01/2024 Chi cục thi hành án dân sự xác minh điều kiện thi hành án của ông Nhân theo quy định.

Ngày 11/01/2024 ban hành Công văn số: 70/CCTHADS yêu cầu Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã Chơn Thành cung cấp thông tin tài sản của ông Nhân. Ngày 17/01/2024 Chi cục thi hành án dân sự nhận được Công văn số 74/CNVPĐKĐĐ của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã Chơn Thành “Nội dung: ông Nhân có tài sản là quyền sử dụng đất của thửa đất số 67, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại phường Minh Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước và hiện tại thửa đất này đang thế chấp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần( viết tắt TMCP) An Bình – Chi nhánh Bình Phước – PGD Chơn Thành”.

Ngày 19/01/2024 Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành niêm yết công khai quyết định thi hành án theo yêu cầu số: 409/QĐ-CCTHADS ngày 18/12/2023 theo quy định và ban hành Công văn số: 119/CCTT ngày 19/01/2024, nội dung yêu cầu Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Bình Phước – PGD Chơn Thành cung cấp thông tin về tài sản thế chấp của ông Nhân.

Ngày 25/01/2024 Chi cục thi hành án dân sự nhận được Công văn số 01.24012024-CVPĐ ngày 24/01/2024 của Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Bình Phước – PGD Chơn Thành “Nội dung ngày 12/01/2024 ông Nhân đã nộp tiền tất toán toàn bộ khoản vay và không còn nợ bất kỳ khoản nào tại Ngân hàng.

Ngày 26/01/2024 Chi cục thi hành án dân sự ban hành quyết định về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 07/QĐ-CCTHADS.

Sau khi Chi cục thi hành án dân sự ban hành quyết định về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 07/QĐ-CCTHADS ngày 26/01/2024. Chi cục thi hành án dân sự đã tống đạt trực tiếp cho các Cơ quan quản lý về đất đai, đương sự và niêm yết công khai quyết định về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 07/QĐ-CCTHADS ngày 26/01/2024 theo quy định. (Có Vận đơn, biên bản kèm theo)

Ngày 20/02/2024, Chi cục thi hành án dân sự xác minh tại Văn phòng công chứng HTC. Kết quả: Ông Nhân đã thực hiện việc ủy quyền thửa đất số 67, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại phường Minh Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước cho bà NTKL theo hợp đồng số 000228 ngày 19/01/2024 đồng thời bà NTKL thực hiện hợp đồng tặng cho thửa đất số 67, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại phường Minh Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước cho ông DMP (chồng bà Loan) theo hợp đồng số 000497 ngày 20/02/2024 lập tại Văn phòng công chứng HTC.

Căn cứ vào Công văn nêu trên và các tài liệu, chứng cứ phù hợp với các quy định tại chương XXIII của Bộ luật tố tụng dân sự. Xét thấy, Ông LTN là người bị thi hành án để đảm bảo xử lý theo quy định pháp luật, ông Nhân đã được Chi cục THADS thị xã Chơn Thành niêm yết hợp lệ để biết rằng tài sản của mình hiện nay đã bị kê biên nhằm đảm bảo xử lý nợ. Việc ông Nhân thực hiện việc uỷ quyền cho bà Loan vào ngày 19/01/2024 trước khi có quyết định về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền, đồng thời việc ủy quyền cũng không trái với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên việc tuyên bố hợp đồng Ủy Quyền ngày 19 tháng 01 năm 2024 của ông LTN và bà NTKL tại phòng công chứng HTC theo hợp đồng công chứng số 000228 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu là không có cơ sở nên không chấp nhận yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền ngày 19 tháng 01 năm 2024 của ông LTN và bà NTKL tại phòng công chứng HTC theo hợp đồng công chứng số 000228 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD.

Đối với hợp đồng tặng cho giữa bà NTKL và ông DMP ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại phòng công chứng HTC số 000497 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD. Đây là hợp đồng được thực hiện sau khi đã có quyết định số 07/QĐ-CCTHADS ngày 26/01/2024 về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành. Căn cứ vào Điều 408 Bộ Luật dân sự năm 2015 thì đối tượng giao kết hợp đồng tặng cho thửa đất số 67, tờ bản đồ số 13, diện tích 1602m2 toạ lạc tại phường Minh Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 045016, số vào sổ CS01116 ngày 02/5/2018 mang tên ông LTN đã bị ngăn chặn và cưỡng chế kê biên nhằm đảm bảo cho việc thi hành án nên không thể thực hiện được. Vì vậy giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông LTN, bà NTKL và ông DMP là vô hiệu. Yâu cầu của bà L T D N hủy hợp đồng tặng cho giữa bà NTKL và ông DMP ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại phòng công chứng HTC số 000497 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD là có cơ sở nên được chấp nhận.

. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành có căn cứ nên được chấp nhận.

. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà L T D N chịu lệ phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điều 117, 122, 123, 408 Bộ Luật dân sự năm 2015;

- Khoản 6 Điều 27; khoản 2, Điều 35; khoản 2, Điều 39; các Điều 370, 371, 372, 398, 399, 400 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà L T D N.

Tuyên bố:

- Không chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng ủy quyền ngày 19 tháng 01 năm 2024 của ông LTN và bà NTKL tại phòng công chứng HTC theo hợp đồng công chứng số 000228 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.

- Tuyên bố hợp đồng tặng cho giữa bà NTKL và ông DMP ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại phòng công chứng HTC số 000497 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.

2. Về xử lý hậu quả: Ông LTN và bà NTKL, ông DMP có tranh chấp về hậu quả của hợp đồng tặng cho giữa bà NTKL và Ông DMP ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại phòng công chứng HTC số 000497 quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD là vô hiệu sẽ giải quyết thành vụ án khác khi các bên có đơn yêu cầu khởi kiện.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà L T D N chịu 600.000 đồng, bà L T D N đã nộp 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004170 ngày 08/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Viện Kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ