- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-KDTM | Tp Thanh Hóa, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024. Về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM về “ Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” Thụ lý số: 19/2023/TLST - KDTM ngày 15 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp QP.
Địa chỉ: 102 Kim Mã Thượng, phường Cống Vị, quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Chiến T, Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thế D, Chức vụ: Giám đốc xí nghiệp Lam Kinh. Địa chỉ: SN X Đình Hương, phường Đ C, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Công ty TNHH KCT HP Địa chỉ: Lô Y Khu công nghiệp TB G, phường Đ C, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Thiều Đình , chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 29/02/2024, công ty TNHH KCT HP còn nợ Xí nghiệp LK thuộc Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp QP số tiền hàng theo hợp đồng nguyên tắc số 73 – 2021/HĐ-XNLK/HP là 504.381.440đ tiền gốc và số tiền lãi tính đến ngày 29/02/2024 là 52.960.051đ. Tổng cả gốc và lãi: 557.341.491đ. Công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả nợ cho Xí nghiệp L K thuộc Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp QP cụ thể như sau:
Kỳ 1: Vào ngày 25/7/2024 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
Kỳ 2: Vào ngày 25/8/2024 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
Kỳ 3: Vào ngày 25/9/2024 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
Kỳ 4: Vào ngày 25/10/2024 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
Kỳ 5: Vào ngày 25/11/2024 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
Kỳ 6: Vào ngày 25/12/2024 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
Kỳ 7: Vào ngày 25/01/2025 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
Kỳ 8: Vào ngày 25/02/2025 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
Kỳ 9: Vào ngày 25/3/2025 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
Kỳ 10: Vào ngày 25/4/2025 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc.
Kỳ 11: Vào ngày 25/05/2025 công ty TNHH KCT HP có trách nhiệm trả 4.381.440đ tiền gốc + 52.960.151đ tiền lãi và tiền lãi phát sinh nếu có.
Kể từ ngày sau ngày hòa giải (01/3/2024), công ty TNHH KCT HP tiếp tục chịu tiền lãi trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất cho vay mà Ngân hàng MB áp dụng đối với xí nghiệp LK tại thời điểm trả nợ.
Về án phí: Công ty TNHH KCT HP phải chịu 13.146.829đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp QP toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 12.934.000 đ, theo biên lai thu tiền số 0001052 ngày 14/ 12/ 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSNDTPTH; - THADS TPTH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Thị Hương |