vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần V. Địa chỉ: Số 162 đường Kh, phường Nh, quận Th, thành phố Hà Nội.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH xây dựng Đ phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Công ty Cổ phần v số tiền 3.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000565 ngày 26 tháng 12 năm 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP V - Công ty TNHH xây dựng Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần V. Địa chỉ: Số 162 đường Kh, phường Nh, quận Th, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-KDTMTp. Bắc Ninh, ngày 11 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 32/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần V. Địa chỉ: Số 162 đường Kh, phường Nh, quận Th, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức H, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Liên H, chức vụ: Kế toán trưởng; Địa chỉ: Tổ 7, phường Th, quận Th, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng Đ; Đi ̣a chi: Khu Ph, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.̉ Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Đắc Đ, chức vụ: Tổng Giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nghĩa vụ trả nợ: Xác nhận Công ty TNHH xây dựng Đ còn nợ Công ty cổ phần V số tiền nợ là 49.141.500 đồng. Phương án trả nợ: Vào ngày 30/6/2024, Công ty TNHH xây dựng Đ có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần V số tiền 12.000.000 đồng Ngày 30/9/2024, Công ty TNHH xây dựng Đ có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần V số tiền 12.000.000 đồng. Ngày 31/12/2024, Công ty TNHH xây dựng Đ có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần V số tiền 12.000.000 đồng. Ngày 31/3/2025 thanh toán hết toàn bộ số nợ còn lại. Công ty TNHH xây dựng Đ vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Công ty cổ phần V có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự thi hành án để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH xây dựng Đ phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Công ty Cổ phần v số tiền 3.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000565 ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ