vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty M; Địa chỉ: số B12 – HH 06 khu đô thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: bà Lương Huyền Châu - Chức vụ: Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "* Nguyên đơn: Công ty M; Địa chỉ: số B12 – HH 06 khu đô thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; * Bị đơn: ông Ngu…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-KDTMQuốc Oai, ngày 23 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2024/TLST – KDTM ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2024.

[2] Hồ sơ vụ án thể hiện bị đơn vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) theo các Hợp đồng cấp tín dụng số 1705/22MB/HĐTD ngày 19/01/2022, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1705/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 25/01/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số 12661/22MB/HĐTD ngày 25/4/2022, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 12661/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 29/4/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số 6068/23/HĐTD ngày 07/04/2023, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6068/32MB/HĐTD/KUNN01 ngày 20/4/2023; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 7/4/2022 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 12/7/2022. Ngày 13 tháng 12 năm 2023, HDBank đã bán toàn bộ các khoản nợ của ông Nguyễn Hữu C và bà Giang Thị H cho Công ty M theo Hợp đồng mua bán nợ số: 015.12.2023/HĐMBN.

[3] Nội dung các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty M; Địa chỉ: số B12 – HH 06 khu đô thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: bà Lương Huyền Châu - Chức vụ: Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo ủy quyền lại: ông Lê Bảo Trung, ông Nguyễn Văn Hải, ông Phạm Thế Duy theo Giấy ủy quyền số 725/2024/GUQ-HDBank ngày 30/05/2024 (094.654.2269).

* Bị đơn: ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1982 và bà Giang Thị H, sinh năm 1984, cùng nơi thường trú: thôn 4, xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án: anh Nguyễn Hữu K, sinh ngày 05/01/2006; nơi thường trú: thôn 4, xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự thống nhất như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: Ông Nguyễn Hữu C và bà Giang Thị H có trách nhiệm trả Công ty M số tiền tạm tính đến hết ngày 24/7/2024 theo các Hợp đồng cấp tín dụng số 1705/22MB/HĐTD ngày 19/01/2022, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1705/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 25/01/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số 12661/22MB/HĐTD ngày 25/4/2022, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 12661/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 29/4/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số 6068/23/HĐTD ngày 07/04/2023, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6068/32MB/HĐTD/KUNN01 ngày 20/4/2023; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 7/4/2022 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 12/7/2022 là: 5.384.834.313 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 4.639.503.722 đồng; Nợ lãi trong hạn: 605.610.713 đồng; Nợ lãi quá hạn: 139.719.878 đồng.

2. 2. Ông Nguyễn Hữu C và bà Giang Thị H tiếp tục phải trả lãi phát sinh cho Công ty M trên số tiền gốc chưa thanh toán kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2024 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quy định trong các Hợp đồng cấp tín dụng số 1705/22MB/HĐTD ngày 19/01/2022, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1705/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 25/01/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số 12661/22MB/HĐTD ngày 25/4/2022, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 12661/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 29/4/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số 6068/23/HĐTD ngày 07/04/2023, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6068/32MB/HĐTD/KUNN01 ngày 20/4/2023; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhận kiêm hợp đồng sử dung thẻ tín dụng ngày 7/4/2022 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhận kiêm hợp đồng sử dung thẻ tín dụng ngày 12/7/2022.

2.3. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu ông Nguyễn Hữu C và bà Giang Thị H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Công ty M được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm của các khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Công ty M, cụ thể:

- Toàn bộ quyền sử dụng thửa đất số: 287, tờ bản đồ số 21, địa chỉ: xóm Đồng Ngoại, xã Cộng Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 380390, số vào sổ cấp GCN CS-QO 14688 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 07/12/2021. Tài sản thế chấp tại HDBank theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 1705/22MB/HĐBĐ (Số công chứng 0486.2022, quyển số 15 TP/CC-SCC/HĐGD) ký ngày 19/01/2022 giữa bên thế chấp là ông Nguyễn Hữu C và bà Giang Thị H với bên nhận thế chấp là HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Văn phòng công chứng Hồng Hà, thành phố Hà Nội. Tài sản đã được chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

- Toàn bộ quyền sử dụng thửa đất số: 288, tờ bản đồ số 21, địa chỉ: xóm Đồng Ngoại, xã Cộng Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 380310, số vào sổ cấp GCN CS-QO 14688 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 07/12/2021. Tài sản thế chấp tại HDBank theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 12661/22MB/HĐBĐ ngày 25/04/2022 (Số công chứng 02822.2022/CCHH/HĐTC, quyển số 15 TP/CC-SCC/HĐGD) ký ngày 25/04/2022; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số: 12661/22MB/HĐBĐ/PL01 (Số công chứng: 01410.2023/CCHH.HĐSĐ, quyển 16 TP/CC-SCC/HĐGD) ngày 07/04/2023 giữa bên thế chấp là ông Nguyễn Hữu C và bà Giang Thị H với bên thế chấp là HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Văn phòng công chứng Hồng Hà, thành phố Hà Nội. Tài sản đã được chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản.

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Công ty M thì ông Nguyễn Hữu C và bà Giang Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty M cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

3. Về án phí: ông Nguyễn Hữu C và bà Giang Thị H phải nộp 56.692.417 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm;

Hoàn trả Công ty M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng, theo biên lai thu số 0020102 ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ