vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Nữ H và anh Vũ Lê Minh C thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Nữ H và anh Vũ Lê Minh C ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 11 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Vũ Lê Minh C, sinh năm 1984; Và chị Dương Thị Nữ H, sinh năm 1994; cùng địa chỉ: đường Ngô Gia T, thôn M, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Dương Thị Nữ H và anh Vũ Lê Minh C tự nguyện đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 5 năm 2019 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng sống chung hạnh phúc với nhau một thời gian đầu, sau đó xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không không hợp nhau, mâu thuẫn về cách sống, quan điểm nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Hiện nay vợ chồng không còn ai quan tâm đến ai nữa. Xác định tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài. Chị H và anh C đã suy nghĩ kỹ, không quay về đoàn tụ và cương quyết yêu cầu giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị Dương Thị Nữ H và anh Vũ Lê Minh C có 02 con chung là Vũ Thu H, sinh ngày 23/01/2020 và Vũ Hoàng Y, sinh ngày 01/4/2022. Chị Dương Thị Nữ H và anh Vũ Lê Minh C thỏa thuận thống nhất: giao 02 cháu Vũ Thu Hg, sinh ngày 23/01/2020 và Vũ Hoàng Y, sinh ngày 01/4/2022 cho anh Vũ Lê Minh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Chị Dương Thị Nữ H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi 02 cháu mỗi cháu một tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15 tháng 4 năm 2024 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 01 hàng tháng.

. Về chia tài sản chung và vay nợ: Chị H và anh C không yêu cầu giải quyết.

. Về lệ phí: Anh C tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Nữ H và anh Vũ Lê Minh C thống nhất thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung:

Chị Dương Thị Nữ H và anh Vũ Lê Minh C có 02 con chung là Vũ Thu H, sinh ngày 23/01/2020 và Vũ Hoàng Y, sinh ngày 01/4/2022. Chị Dương Thị Nữ H và anh Vũ Lê Minh C thỏa thuận thống nhất: giao 02 cháu Vũ Thu H, sinh ngày 23/01/2020 và Vũ Hoàng Y, sinh ngày 01/4/2022 cho anh Vũ Lê Minh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Chị Dương Thị Nữ H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi 02 cháu mỗi cháu một tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15 tháng 4 năm 2024 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 01 hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

1.3. Về lệ phí: Anh Vũ Lê Minh C tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004943 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Anh Vũ Lê Minh C đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ