- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐVHN X- C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 85/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Số 72/18A , phường R, quận V, thành phố Cần Thơ. 2. Ông Trần Văn C, sinh năm: 1980 Địa chỉ: - Số 72/18A , phường R, quận V, thành phố Cần Thơ.
- Lữ đoàn 226, phường R, quận V, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đoàn tụ không thành ngày 29/01/2024 tại Tòa án nhân dân quận V, thành phố Cần Thơ, bà Trịnh Thị T và ông Trần Văn C đã thống nhất thỏa thuận: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị T và ông Trần Văn C tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 21/12/2007 tại UBND phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống sinh được 01 người con tên Trần Trường H (nam), sinh ngày 10/10/2016. Trong thời gian C sống có nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà thuận tình ly hôn. [2] Về con C: Có 01 con C tên Trần Trường H (nam), sinh ngày 10/10/2016, thống nhất giao con C cho bà Xuân trực tiếp nuôi dưỡng, ông C không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp thành lệ phí phải chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị T và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con C: Có 01 con C tên Trần Trường H (nam), sinh ngày 10/10/2016, thống nhất giao con chung cho bà Trịnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con C cho ông Trần Văn C không ai được quyền ngăn cản, vì lợi ích của con C theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trịnh Thị T và ông Trần Văn C phải nộp 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0002315 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận V, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. V; - Chi cục THADS Q. V - TAND TPCT; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Hoàng Quí |