- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Y và anh Nguyễn Tuấn A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị Y, sinh năm 1999. HKTT: Đội 8, thôn D, xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ: Số 52, Ngõ 420, đường K, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A sinh năm 1996. HKTT: Đội 8, Thôn D, xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị định số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Y và anh Nguyễn Tuấn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị Y và anh Nguyễn Tuấn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vi Thị Y tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000545 ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị Y số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện T; -Chi cục THA dân sự huyện T; -UBND xã H (GCNKH số 32/2019 -Phòng KTNV Tòa án tỉnh; -Lưu hồ sơ vụ án; | Nguyễn Minh Ngọc |