- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mào Thị P - Vàng Văn T - Thuận tình ly hôn - HGV"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mào Thị P và anh Vàng Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU TỈNH LC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Mào Thị P - Sinh năm: 1991;
Nơi ĐKHKTT: Bản CM, xã MC, huyện TU, tỉnh LC.
Bị đơn: Anh Vàng Văn T - Sinh năm: 1990;
Nơi ĐKHKTT: Bản CM, xã MC, huyện TU, tỉnh LC.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mào Thị P và anh Vàng Văn T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mào Thị P và anh Vàng Văn T thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Mào Thị P và anh Vàng Văn T có một con chung chưa thành niên là cháu Vàng HN, sinh ngày 20/12/2012. Chị Mào Thị P và anh Vàng Văn T thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Giao cho chị Mào Thị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Vàng HN đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vàng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên là cháu Vàng HN với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng.
+ Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 01 hàng tháng.
+ Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 01/5/2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ, thì người phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Anh Vàng Văn T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị P. Chị P có quyền yêu cầu anh T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Anh Vàng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Mào Thị P và anh Vàng Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mào Thị P và anh Vàng Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Vàng Văn T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí có giá ngạch về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự là để chị Mào Thị P nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Vàng Văn T phải nộp. Tổng cộng chị Mào Thị P phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0000793 ngày 18/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh LC.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh LC; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - UBND xã MC, huyện TU, tỉnh LC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Quàng Thị Phương |