- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Hạc - Tòng Văn Sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Tòng Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Bản M, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Tòng Văn S, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Bản M, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Tòng Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Tòng Văn S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Tòng Văn S có 05 con chung là Tòng Thị L, sinh ngày 18/7/2002; Tòng Thị H, sinh ngày 27/4/2007; Tòng Thị B, sinh ngày 01/8/2009; Tòng Thị N, sinh ngày 22/12/2010 và Tòng Văn H, sinh ngày 05/11/2012. Hiện tại con chung Tòng Thị L đã trưởng thành, đủ 18 tuối có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động nên chị Lò Thị H và anh Tòng Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung là Tòng Thị H, Tòng Thị B, Tòng Thị N, Tòng Văn H chị Lò Thị H và anh Tòng Văn S thỏa thuận, thống nhất, sau khi ly hôn:
Anh Tòng Văn S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 04 con chung là Tòng Thị H, sinh ngày 27/4/2007; Tòng Thị B, sinh ngày 01/8/2009; Tòng Thị N, sinh ngày 22/12/2010 và Tòng Văn H, sinh ngày 05/11/2012 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Chị Lò Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tòng Văn S không yêu cầu chị Lò Thị H phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 04 con chung là Tòng Thị H, Tòng Thị B, Tòng Thị N và Tòng Văn H.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị H và anh Tòng Văn S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Lò Thị H và bị đơn anh Tòng Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lò Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Tòng Văn S phải chịu. Tổng cộng chị Lò Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Lò Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000949 ngày 25/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Lò Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã Pắc Ta, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thanh Bắc |