vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Minh B và chị Nguyễn Thị Kiều T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Minh B và chị Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Minh B - Nguyễn Thị Kiều T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Minh B và chị Nguyễn Thị Kiều T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Đoàn Minh B, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Minh B và chị Nguyễn Thị Kiều T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Minh B và chị Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Đoàn Kiều N, sinh ngày 13-11-2022 cho chị Nguyễn Thị Kiều T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu N đang sống chung với chị T). Anh Đoàn Minh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Đoàn Kiều N mà không ai được cản trở. Nếu anh Đoàn Minh B lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đoàn Kiều N thì chị Nguyễn Thị Kiều T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom cháu Đoàn Kiều N của anh Đoàn Minh B.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đoàn Minh B không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con và chị Nguyễn Thị Kiều T không yêu cầu anh Đoàn Minh B cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đoàn Minh B và chị Nguyễn Thị Kiều T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Anh Đoàn Minh B và chị Nguyễn Thị Kiều T mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Anh Đoàn Minh B đồng ý tự nguyện chịu thay chị Nguyễn Thị Kều T1 số tiền án phí nêu trên và được chị Nguyễn Thị Kiều T đồng ý nên chị Nguyễn Thị Kiều T không phải chịu án phí. Vậy tổng cộng anh Đoàn Minh B đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000617 ngày 10-01-2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Anh Đoàn Minh B được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ