vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lương Thị M và anh Lữ Văn Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1]Về quan hệ hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-HNGĐQuế Phong, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị M, sinh năm: 2000 Nơi ĐKTT: Bản N, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Bản M, xã T, huyện Q, Nghệ An. Bị đơn: Anh Lữ Văn Đ, sinh năm: 1999 Nơi ĐKTT và chỗ ở hiện nay: Bản N, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lương Thị M và anh Lữ Văn Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1]Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lương Thị M và anh Lữ Văn Đ thuận tình ly hôn. [2]Về con chung: Chị Lương Thị M và anh Lữ Văn Đ thỏa thuận giao con chung tên là Lữ Đức K, sinh ngày: 12/3/2017 và Lữ Minh K, sinh năm: 23/7/2018 cho anh Lữ Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), kể từ ngày 20/03/2024. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lương Thị M Không ai được cản trở việc thăm nom con chung của chị Lương Thị M [3] Về tài sản chung: Chị Lương Thị M và anh Lữ Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]Về án phí: Chị Lương Thị M tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Lương Thị M đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại chi cục Thi hành án theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010665 ngày 22/02/2024. Hoàn trả cho chị Lương Thị M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ