vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị Tính - Hà Văn Kiện"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-HNGĐQuan Sơn, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vi Thị T, sinh năm 1997;

Nơi ĐKHKTT: Bản Piềng Kh, xã Tam L, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Bản Piềng Kh, xã Tam L, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Hà Văn K, sinh năm 1996;

Nơi ĐKHKTT: Bản Piềng Kh, xã Tam L, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Bản Piềng Kh, xã Tam L, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn K có hai con chung là Hà Quỳnh H, sinh ngày 14/10/2015 và Hà Thu H, sinh ngày 15/01/2018. Chị T, anh K tự nguyện thỏa thuận sau ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Quỳnh H; anh K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Thu H. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung; chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Hà Thu H mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi cháu H đủ 18 (Mười tám) tuổi.

Chị Vi Thị T, anh Hà Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn K tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn K tự nguyện thỏa thuận, chị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002452 ngày 12/12/2023; Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ