- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trịnh Văn Đ xin ly hôn chị Phạm Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn Đ và chị Phạm Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST - HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn Đ
- Sinh năm 1992.
- Bị đơn:
Chị Phạm Thị Q
- Sinh năm 2001.
Đều đăng ký Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn T, xã M, huyện X, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn Đ và chị Phạm Thị Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Hai bên thống nhất giao chị Phạm Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trịnh Thảo N, sinh ngày 27/7/2022. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đ cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản.
+ Về tài sản chung của vợ chồng: Các bên không đề nghị Tòa giải quyết.
+ Về công nợ chung: Các bên khẳng định không có, không đề nghị Tòa xét.
+ Về án phí: Ghi nhận việc anh Trịnh Văn Đ tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0015320 ngày 28/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X. Anh Đ đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện X; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục THA DS huyện X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Chƣơng |