- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình Hà + Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 174 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ Nậm Nhùn, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Giàng Thị H; sinh ngày 08/02/1995
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản Mường Mô 1, xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: anh Lò Văn C; sinh ngày 19/5/1989
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản Mường Mô 1, xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 174, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Giàng Thị H và anh Lò Văn C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Giàng Thị H và anh Lò Văn C đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị Giàng Thị H và anh Lò văn C có một con chung, tên là Lò Tuyết Nh sinh ngày 21/4/2015 chị H và anh C thỏa thuận như sau:
Chị Giàng Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lò Tuyết Nh sinh ngày 21/4/2015 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Giàng Thị H và anh Lò Văn C tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Lò Văn C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Lò Văn C thực hiện quyền này.
3. Về tài sản chung, vay nợ chung: chị Giàng Thị H và anh Lò Văn C tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Giàng Thị H và anh Lò Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị Giàng Thị H tự nguyện nộp cho anh Lò Văn C số tiền án phí mà anh C phải nộp là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị Giàng Thị H phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Giàng Thị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Giàng Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000468 ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nậm Nhùn; - Chi cục THADS huyện Nậm Nhùn; - UBND xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Đức Hiệp |