- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Hoàng Thuý S- Bị đơn anh Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 09/2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L- TỈNH Y
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên Toà: Ông Phan Duy Đô
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trương Xuân Vũ;
2/ Bà Nguyễn Thị Mai Hương.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thuý S 40 tuổi
Địa chỉ: Thôn Ng- xã T- huyện L- tỉnh Y.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nh 41 tuổi
Địa chỉ: Thôn Ng- xã T- huyện L- tỉnh Y.
2- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thuý S và anh Nguyễn Văn Nh Nh trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thuý S và anh Nguyễn Văn Nh có hai cháu là Nguyễn Thị H sinh ngày 07-5-2004 và Nguyễn Hoàng H sinh ngày 11-12-2011; cháu H hiện đã trưởng thành. Khi ly hôn chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng H, anh Nh không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thuý S phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Xác nhận chị S đã nộp đủ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L- tỉnh Y theo biên lai số AA/2023/0001619 ngày 15-01-2024.
4- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5- Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND Huyện; - Chi cục THADS Huyện; - UBND xã Tân Lĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS VA, tập QĐ. | THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phan Duy Đô |