vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Lệ H và anh Nguyễn Lương K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Lệ H và anh Nguyễn Lương K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Lệ H và anh Nguyễn Lương K.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON PLÔNG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-HNGĐKon Plông, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc “Xin ly hôn và nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Lệ H, sinh năm 199x.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Lương K, sinh năm 199x.

Cùng địa chỉ: Số nhà …, đường V, tổ dân phố …, thị trấn M, huyện K, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Lệ H và anh Nguyễn Lương K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Lệ H và anh Nguyễn Lương K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đào Thị Lệ H và anh Nguyễn Lương K có 01 con chung là Nguyễn Lương Q, sinh ngày …/…/202x.

Giao cháu Nguyễn Lương Q cho chị Đào Thị Lệ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Lương K có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Lương K cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Lương Q mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 15 hàng tháng, chuyển khoản qua số tài khoản Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Kon Rẫy 5104205029550 mang tên Đào Thị Lệ H.

Thời gian cấp dưỡng: được thực hiện kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Đến thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Nguyễn Lương K không cấp dưỡng hoặc cấp dưỡng không đủ số tiền nuôi con chung đã thỏa thuận, chị Đào Thị Lệ H có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Nguyễn Lương K còn phải trả lãi với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Chị Đào Thị Lệ H và anh Nguyễn Lương K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đào Thị Lệ H và anh Nguyễn Lương K không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu số tiền 75.000 đồng, nhưng chị Đào Thị Lệ H tự nguyện nhận nộp thay cho anh Nguyễn Lương K số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh K đồng ý đề nghị trên nên chị H phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Lương K phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, chị Đào Thị Lệ H tự nguyện nhận nộp thay cho anh K số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng cộng số tiền án phí chị H phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0001025 ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Chị H đã nộp đủ số tiền nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ