- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu T và ông Trần Mạnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu T và ông Trần Mạnh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 04/2024/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu T
- Sinh năm: 1998
Địa chỉ: Thôn TPB, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Trần Mạnh T
- Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Thôn GR, xã G, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu T và ông Trần Mạnh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu T và ông Trần Mạnh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung Trần Khải A, sinh ngày 24/10/2019 cho bà Phạm Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Phạm Thị Thu T không yêu cầu ông Trần Mạnh T cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Thu T và ông Trần Mạnh T xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Thu T và ông Trần Mạnh T xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Thu T và ông Trần Mạnh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Bà Phạm Thị Thu T tự nguyện nộp án phí thay cho ông Trần Mạnh T. Tổng cộng Bà Phạm Thị Thu T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí số: 0008507 ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Bà Phạm Thị Thu T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Bà Phạm Thị Thu T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi Cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã Giang Ly, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa (GCNKH số 08, ngày 11/7/2019); - Các đương sự; - Lưu HS+AV (P). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |