vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thiều Đình T và chị Đặng Thị N. 2.

Về hôn nhân: Anh Thiều Đình T và chị Đặng Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung là cháu Thiều Thị Kim A, sinh ngày 19/3/2017. Anh T và chị N thống nhất giao cháu Kim A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ, thời gian cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thiều Đình T và chị Đặng Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thiều Đình T - Sinh năm 1992.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị N - Sinh năm 1990 Đều có địa chỉ: Khu phố T, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thiều Đình T và chị Đặng Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Thiều Đình T và chị Đặng Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung là cháu Thiều Thị Kim A, sinh ngày 19/3/2017. Anh T và chị N thống nhất giao cháu Kim A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ, thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu Kim A tròn 18 tuổi. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở

- Về tài sản và công nợ: Anh T và chị N thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Thiều Đình T và chị Đặng Thị N thống nhất: Anh T phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền ký hiệu: BLTU/23 số 0001941 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Anh T đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ