vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 15

tháng 3 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1997.

Nơi đăng ký thường trú: Thôn H, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Nơi đăng ký

tạm trú và chỗ ở hiện nay: Làng I, phường C1, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Lê Thành L1, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84,

Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

19 tháng 3 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Lê Thành

L1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Lê Thành L1 có 02 (hai) con

chung là Lê Gia Bảo N1, sinh ngày 10/01/2017 và Lê Duy K, sinh ngày 19/02/2019. Hiện 02 (hai) con Lê Gia Bảo N1 và Lê Duy K đang sống chung với anh Lê Thành L1.

Giao cho anh Lê Thành L1 trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo

dục 02 (hai) con chung Lê Gia Bảo N1, sinh ngày 10/01/2017 (như nguyện vọng của con) và Lê Duy K, sinh ngày 19/02/2019 đến khi các con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 19 tháng 3 năm 2024.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Thu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi

02 (hai) con chung Lê Gia Bảo N1, sinh ngày 10/01/2017 và Lê Duy K, sinh ngày 19/02/2019 mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/02 con/tháng (cụ thể 1.000.000đ (một triệu đồng)/ mỗi con/tháng), cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho đến khi các con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Việc cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ tháng 3 năm 2024.

Chị Phạm Thị Thu T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung

với anh Lê Thành L1.

Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Anh Lê Thành L1 cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Phạm Thị Thu T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu chị Phạm Thị Thu T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì anh Lê Thành L1 có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của chị Phạm Thị Thu T.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân,

tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người

phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm thanh toán.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phạm Thị Thu

T và anh Lê Thành L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Phạm Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003030 ngày 15/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Chị Phạm Thị Thu T đã nộp đủ án phí.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- VKSND huyện Đ;

- Chi cục THADS huyện Đ;

- UBND xã C;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Quang Đức

Cỡ chữ