vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Huế A và anh Trương Văn Điền E. Giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 06 tháng 06 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện CA, tỉnh H cấp cho chị Huỳnh Thị Huế A và anh Trương Văn Điền E không còn giá trị pháp lý.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Huỳnh Thị Huế A và anh Trương Văn Điền E thỏa thuận thống nhất giao cháu Trương Hoài B (nam) sinh ngày 11/3/2017 cho chị Huế A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Bão đủ 18 tuổi. Anh Trương Văn Điền E trực tiếp nuôi dưỡng c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Huế A - Trương Văn Điền E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Huế A và anh Trương Văn Điền E. Giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 06 tháng 06 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện CA, tỉnh H cấp cho chị Huỳnh Thị Huế A và anh Trương Văn Điền E không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 17 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 343/2023/TLST-HN&GĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Huế A, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện CA, tỉnh H.

Bị đơn: Anh Trương Văn Điền E, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện CA, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Huế A và anh Trương Văn Điền E. Giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 06 tháng 06 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện CA, tỉnh H cấp cho chị Huỳnh Thị Huế A và anh Trương Văn Điền E không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Huỳnh Thị Huế A và anh Trương Văn Điền E thỏa thuận thống nhất giao cháu Trương Hoài B (nam) sinh ngày 11/3/2017 cho chị Huế A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Bão đủ 18 tuổi. Anh Trương Văn Điền E trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Thanh B (nam), sinh ngày 01/01/2020 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Chị Huế Anh và anh Điền E chưa yêu cầu cấp dưỡng, nên anh Điền E và chị Huế A chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Huế A và anh Điền E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Huế A và anh Trương Văn Điền E xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Huế A và anh Trương Văn Điền E xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Huế A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004262 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Huỳnh Thị Huế A được nhận số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ